Tổng quan da bò là gì ? Đặc điểm và cách phân biệt da thật 2020

Da bò là gì ?

Da bò (Cowhide) là tấm da tự nhiên, chưa tẩy trắng kèm theo lông của một con bò. Nó giữ lại màu gốc tự nhiên của động vật, đặc biệt là nhiều giống bò có màu vàng da bò (buff). Da bò còn là một sản phẩm của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm từ gia súc, khi những con bò khác bị giết đặc biệt vì da của chúng. Da bò cũng có thể được chế biến thành phẩm da thuộc, có thể được sử dụng để làm những thứ như giày, ví (bóp), áo jacket da và thắt lưng, đây là chất liệu mềm mịn, có giá thành cao hơn các loại da khác. Lỗ chân lông có hình tròn, thẳng, và phân bố đồng đều, cùng với độ dẻo dai và bền bỉ cùng khả năng chịu bào mòn tốt nhất trong tất cả các loại da chính vì vậy da bò được sử dụng nhiều trong các mặt hàng thời trang và trong ngành thuộc da.

I. Tổng quan da bò thuộc là gì ?

Thuộc da là gì ?

Khi một con bò bị giết, da chúng sẽ bị lấy đi. Sau đó nó được chọn ở trạng thái thô, ngay từ khi nó được làm muối. Nó được chọn và thao tác theo kích thước và màu sắc. Trong xưởng thuộc da, một sợi tóc truyền thống trên phương pháp thuộc da được sử dụng để đảm bảo rằng lớp da mềm mại, và ít nhạy cảm với mùi và rụng lông, xơ lông (moulting). Nó đảm bảo rằng da bò sẽ kéo dài hơn. Sau đó nó được sấy khô một cách tự nhiên và các loại da tốt nhất được tách ra khỏi phần còn lại, với những thứ không thể được sử dụng đầy đủ như các vật dụng trang trí được tách ra để sử dụng làm thảm chắp vá. Đây thường là những cách khiến con bò bị tổn thương (ví dụ như vết cắt và các vết thương khác trên da trong suốt cuộc đời của động vật) làm cho da bị rách khô.

II. Đặc điểm là của da bò ?

Da bò có thể được nhuộm để trông giống như da hổ hoặc da ngựa vằn, nhưng nhuộm thường được dành riêng cho chất da bò có chất lượng thấp hơn. Các loại da chất lượng tốt nhất thường được thấy bằng màu sắc tự nhiên của chúng, dựa trên giống bò. Thường thì hai loại da bò và da trâu khá là khó phân biệt. Da bò bền, mịn, và giá thành cũng cao hơn da trâu. Da bò lỗ chân lông có hình tròn, thẳng, không khít lại với nhau và phân bố đều. Còn da trâu thì lỗ chân lông to hơn, số lỗ ít hơn, mềm nhão hơn da bò, trông không được mịn và đẹp như da bò. Da bò gồm các loại:

Loại da bò sáp thì sẽ mịn, lỗ chân lông nhỏ khít hơn, nhưng nhìn kỹ vẫn có lỗ chân lông.

Loại da bò hạt thì rõ lỗ chân lông, trông sần sùi hơn, rõ lỗ chân lông hơn da bò mịn, gần như da trâu nhưng không to bằng nhưng lỗ chân lông và độ sần của da bò không bằng da trâu.

Màu lông và ngoại hình bò là đặc trưng loài, có mối liên hệ nội tại mật thiết khi phân loại bò, xác định tuổi và giá trị kinh tế, cung cấp căn cứ quan trọng cho gây giống, chăn nuôi và chọn lọc sử dụng các giống bò. Màu lông bò là tiêu chí quan trọng trong đặc trưng loài. như bò Hà Lan (Holstein) lông màu đen lang trắng, bò Jersey lông màu vàng nâu, bò Hereford và bò Simmental có mặt trắng. Màu lông bò thường chia thành sáu loại: trắng, đỏ, đen, nâu, xám, sọc trắng và các biến thể.

Cơ chế di truyền màu trắng gồm ba loại:

Gen trắng trội WW: là lông trắng, ww là lông đỏ, Ww là màu cát (cát đỏ), thường thấy ở bò sừng ngắn Anh, Ww nếu mang gen màu đen B sẽ là màu lam xám hoặc gọi là lam cát (trên thực tế là màu trộn giữa đen và trắng), dưới ánh mặt trời sẽ nhìn thành màu lam xám.

Gen bạch hóa lặn cc: da, lông, mắt đều không có sắc tố như bò Hà Lan và Bò Hereford.

Toàn thân màu trắng chỉ có phần tai là đen: thường thấy ở bò vùng cao Thụy Điển, đây thực tế là hình thức phổ biến nhấy của bò sọc trắng.

Ở bò sữa, bò thịt và lấy sữa, bò thịt, lớp lông phần lớn là có các sọc trắng ở mức độ khác nhau, ở bò sữa trắng đốm đen thường gặp, toàn bộ màu sắc được quyết định bở gen S, màu điểm được quyết định bởi gen ss, kích thước điểm màu chịu tác động của gen sửa chữa (repair), hình thức khác là lông hai bên cơ thể có màu, đường lưng và đường bụng (gồm cả phần trước ngực) có màu trắng, chân sau có màu trắng như bò Hereford, màu sắc do gen trội SG quyết định, còn có loài màu lông trắng ở mặt là do gen trội SH quy định; S, SG, SH, s là các alen, giữa S, SG, SH không trội hoàn toàn, nhưng đều trội át s.

Thông thường, ở màu lông bò, màu đen (B) trội át các màu khác; màu đỏ (r) lặn át các màu khác. Màu sọc trắng thông thường (s) lặn át với màu thuần, nhưng lại trội át các màu trắng dưới đây: màu trắng ở mặt bò Hereford, Bò Simmental (SH), màu trắng ở vùng chân và bụng dưới của bò đen đốm trắng, màu trắng ở vùng thắt lưng Bò Belted Galloway. Các đốm đen nhỏ trên da trội (Ps), màu nâu đen (da hổ) lặn (br); màu chân sau trội át màu trắng chân sau (Pe), màu hồng phấn ở đuôi mắt và mũi trội (Re). Màu lông bò cũng liên quan đến hơn 1 cặp gen, tính trội lặn của nó cũng phức tạp. Màu đen (B) ở bò Angus trội át màu đỏ (b), còn loài bò sừng ngắn lại có màu đen đỏ (R) đều trội át màu trắng (W), dị hợp tử lf bò đỏ đốm trắng, chúng sẽ sinh ra thế hệ sau là bò lông đỏ (lông hung) và bò lông trắng.

III. Phân biệt các loại da bò thuộc

 1. Da bò vân (da full aniline):

Đặc điểm của chất liệu da bò vân là da cao cấp, sau quá trình thuộc da không bôi thêm các lớp sáp, hạt hay sơn để che dấu khuyết điểm . Chính vì thế nên bạn có thể dễ dàng nhìn thấy các đường vân da tự nhiên hiện lên rất rõ. Đây là loại da được nhuộm aniline trong quá trình thuộc da và không có lớp phủ màu trên bề mặt da và vì không có lớp phủ ngoài nên da thoáng khí và mềm mại, có độ đàn hồi tốt, khó bị gãy hơn các loại da khác.

2. Da bò sáp (da pull up aniline)

Đây là loại da được thuộc da theo phương pháp Aniline sau đó được đánh dầu hoặc sáp , do đó nó có độ bền của da Aniline nhưng vì được phủ thêm 1 lớp ngoài cùng nên sau 1 thời gian sử dụng lớp da sẽ bị bào mòn và để lộ ra 1 vùng da sáng màu hơn tương tự những vệt bóng sáng ở những nới bị cọ sát nhiều , đồng thời cũng khiến chiếc ví dễ trầy xước hơn.

3. Da bò hạt (pigmented)

Đây là loại da sau khi được xử lý để giảm thiểu những lỗi tự nhiên khó tránh trên những vết trầy xước . Sau tất cả công đoạn da được lên màu bằng cách phủ 1 lớp sắc tố đục và dập nổi bằng mẫu hạt nhằm đảm bảo tính đồng nhất màu sắc và chống phai màu.

4. Da bò trơn (Semi – Anilline)

Đây là loại da kết hợp với vẻ bề ngoài tự nhiên , được sử dụng kỹ thuật thuộc da để tao ra 1 sản phẩm đồng nhất hơn về màu sắc . Sau đó được phủ 1 lớp hoàn tất trên bề mặt làm cho da có khả năng chống lại ảnh hưởng xấu từ môi trường bên ngoài

5. Da Saffiano – Saffiano leather là gì ?

Ban đầu da saffiano được làm từ da bê cao cấp, những người thợ thủ công phải đặt miếng da dưới máy dập ở nhiệt độ cao trong khoảng vài giây. Khi ra khỏi máy bề mặt miếng da đã có những vân da cơ bản, nhưng để tăng độ bền cho da thường người ta phải phủ thêm 1 lớp plastic hoặc sáp lên trên bề mặt.

Điểm dễ phân biệt da saffiano với các dòng da khác là khi sờ lên bề mặt ta có thể dễ dàng cảm nhận được những đường vân chìm đặc trưng.

5.1 Da saffiano có mấy loại?

Có hai loại da Saffiano, khác nhau ở nguồn gốc tấm da trước khi xử lý: một loại được làm từ da thuộc và một loại được làm từ chất liệu tổng hợp.

Hai loại da này rất giống nhau, nên khi lựa chọn sản phẩm các bạn nên hỏi rõ thông tin loại da.

5.2 Da saffiano có gì hay?

Da saffiano có độ bền tuyệt hảo bởi được phủ một lớp nến nên người sử dụng sẽ không phải lo ngại khi chẳng may sản phẩm của mình bị dính nước hay bị nấm mốc. Cũng nhờ có chiếc áo bằng nến đó mà những sản phẩm da saffiano lại được khoác lên mình những màu sắc vô cùng phong phú. Và đương nhiên vì cấu tạo cơ bản của nó vẫn là da thật nên chúng ta cũng không cần phải lo lắng liệu rằng chúng có bị rách hay nứt da hay không. Chỉ cần những điều này thôi thì da saffiano đã trở thành thống lĩnh trong thế giới chất liệu rồi.

5.3 Phân biệt da saffiano thật giả với đặc điểm đặc trưng sau

Điểm dễ phân biệt da saffiano với các dòng da khác là khi sờ lên bề mặt ta có thể dễ dàng cảm nhận được những đường vân chìm đặc trưng.

Saffiano không chỉ tạo hiệu quả thẩm mỹ với những đường vân tinh tế trên bề mặt mà còn hình thành một lớp bảo vệ với các đặc tính sau: chống thấm, chống trầy, chịu nước và dễ dàng vệ sinh, bảo quản.

5.4 Bảo quản da Saffiano thế nào đúng?

Nếu như chiếc túi của bạn bị bẩn, rất đơn giản, hãy dùng một chiếc khăn mềm ( và ẩm 1 chút thì tốt hơn là khô ) và lau vài lần. Sau đó túi của bạn sẽ lại như mới mà thôi.

5.5 Bề mặt da saffiano có những họa tiết đặc trưng

Cha đẻ của dòng da saffiano là Mario Prada – người sáng lập ra thương hiệu Prada danh tiếng. Những người thợ thủ công phải đặt miếng da dưới máy dập ở nhiệt độ cao trong khoảng vài giây. Khi ra khỏi máy bề mặt miếng da đã có những vân da cơ bản, nhưng để tăng độ bền cho da thường người ta phải phủ thêm 1 lớp plastic hoặc sáp lên trên bề mặt.

5.6 Đặc điểm của Da Saffiano – Saffiano leather

Điểm dễ phân biệt da saffiano với các dòng da khác là khi sờ lên bề mặt ta có thể dễ dàng cảm nhận được những đường vân chìm đặc trưng.

Saffiano không chỉ tạo hiệu quả thẩm mỹ với những đường vân tinh tế trên bề mặt mà còn hình thành một lớp bảo vệ với các đặc tính sau: chống thấm, chống trầy, chịu nước và dễ dàng vệ sinh, bảo quản.

Da saffiano có lớp bảo về bề mặt da giúp da bền đẹp hơn

Da saffiano có độ bền tuyệt hảo bởi được phủ một lớp nến nên người sử dụng sẽ không phải lo ngại khi chẳng may sản phẩm của mình bị dính nước hay bị nấm mốc. Cũng nhờ có chiếc áo bằng nến đó mà những sản phẩm da saffiano lại được khoác lên mình những màu sắc vô cùng phong phú. Và đương nhiên vì cấu tạo cơ bản của nó vẫn là da thật nên chúng ta cũng không cần phải lo lắng liệu rằng chúng có bị rách hay nứt da hay không. Chỉ cần những điều này thôi thì da saffiano đã trở thành thống lĩnh trong thế giới chất liệu rồi.

Sản phẩm đầu tiên của dòng da Saffiano này là chiếc túi handmade của quý ngài Mario Prada vào năm 1913, và đó cũng là những ngày tháng đầu tiên trong chuỗi hoàng kim của hãng thời trang danh tiếng mang chính tên của ông Mario Prada.

Mario Prada người sáng lập thương hiệu Prada

Ngay từ những ngày đầu tiên ra mắt, da Saffiano đã tạo được 1 làn sóng ủng hộ vô cùng lớn đến từ các tín đồ thời trang của Ý vì sự tinh tế cũng như tiện lợi và độ bền tuyệt đối trong quá trình sử dụng cũng như bảo quản. Và không phải ngẫu nhiên mà dòng da này còn được sử dụng đến ngày hôm nay,

Da saffiano là chất liệu da thật, loại da được đặt theo tên của phương pháp xử lý bề mặt da bởi mario prada. saffiano không chỉ tạo hiệu quả thẩm mỹ với những đường vân tinh tế trên bề mặt mà còn có lớp bảo vệ chống thấm nước, chống trầy cao.

Đừng lo nếu có lỡ chiếc ví da Saffiano của bạn có dính nước thì cũng đừng quá lo vì da daffiano chống nước hoàn toàn. Trừ trường hợp đi tắm biển mà vẫn đeo tủi thì ông Mario Prada có sống lại cũng bó tay mà thôi!!

Da Saffiano là loại chất liệu da bền, đẹp, chống thấm nước nên được sử dụng rộng rãi trong ngành da dùng làm túi xách, ví nam& nữ.

Tuy nhiên để sỡ hữu sản phẩm da Saffiano thật thì giá cũng không hề rẻ nhé!

IV. Phân biệt da bò thuộc

Đặc điểm nhận diện da bò là ít mùi so với da cừu, ít thấm nước, không co giãn, ít nhăn, khá là mịn, mềm và rất bền, các lỗ chân lông trên da được phân bố rất đều, lỗ chân long hình tròn, thẳng không khít lại với nhau.

Có hai loại da bò là dạng sáp và dạng hạt, nếu là loại dạng da sáp thì sẽ rất mịn, nhưng nhìn kỹ vẫn có lỗ chân lông. Còn dạng da hạt thì rõ lỗ chân lông, trông sần sùi hơn nhiều, gần như da trâu nhưng không to bằng da trâu

V. Các sản phẩm từ da bò thuộc

V.I Trang phục

Phụ nữ bộ lạc người Himba được cho là đẹp nhất châu Phi, họ để ngực trần, chỉ quấn cái khố nhỏ bằng da bò để che phần dưới thân.

Trong văn hóa Nguni, trong số những người Zulu ở miền Nam châu Phi, da bò được tuyển chọn theo nhiều cách khác nhau, mặc dù gần đây nó để sử dụng nghi lễ.

Da bò đã được sử dụng để làm cho lá chắn Nguni và váy truyền thống được gọi là isidwaba.

Người đàn ông mặc một cái quần da bò, ibeshu, để che mông, và vải lout umutsha được buộc vào cơ thể bằng một vành đai che đậy.

Iphovela là một cái mũ làm bằng da bò, và ishoba hoặc umshokobezi là một loại đuôi bò được sử dụng làm trang trí cho cánh tay hoặc chân.

V.II Ẩm thực

Trong ẩm thực, da của bò cũng là nguyên liệu làm các món ăn, chẳng hạn như để làm món gỏi da bò phải chọn loại bò non vì bò càng non da càng non và mềm, 1 kg da bò có thể đủ cho 10 -12 người ăn.

– Da bò khô, sạch thái mỏng càng mỏng càng ngon, càng dẻo, giòn.

– Gỏi da bò ngon và rất bổ, nhưng cũng rất khó tìm, chỉ có nơi nào có lò mổ xẻ bò tìm được mảng da ngon để làm gỏi.

– Da bò có thể nấu các món ăn ngon như da bò xào nghệ thơm lừng, gỏi da bò giòn dai hấp dẫn, da bò cuốn filet độc đáo.

Các món từ da bò đều có hương vị thơm ngon không kém thịt bò.

V.III Giá trị dinh dưỡng của thịt bò

Thịt bò là nguồn dinh dưỡng vô hạn rất giàu vitamin và khoáng chất khác nhau, đặc biệt là sắt và kẽm, và do đó được khuyến cáo như là một phần của một chế độ ăn uống.

Trong thịt bò, có chứa những dưỡng chất như sau:

– Protein

Chắc chắn, protein là thành phần chính trong tất cả các loại thịt chứ không riêng gì thịt bò. Trong đó, ở thịt bò, hàm lượng này chiếm gần 30%.

Trong đó, loại protein rất quan trọng cho cơ thể, đóng vai trò giúp tăng trưởng và duy trì sự hoạt động của cơ thể.

Protein động vật thường có chất lượng cao,có chứa tất cả 8 axit amin thiết yếu cần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì cơ thể chúng ta.

Các khối protein, các axit amin, là rất quan trọng từ góc độ sức khỏe.

Thành phần của chúng trong các protein rất khác nhau, tùy thuộc vào nguồn dinh dưỡng. Đặc biệt hữu ích sau khi phẫu thuật và phục hồi cho các vận động viên, trong các điều kiện khác mà các mô cơ bắp đang được tái tạo.

– Chất béo

Chất này được chứa trong mỡ bò. Thịt bò có hàm lượng chất béo thấp, thường được gọi là thịt nạc, khoảng 5-10% chất béo.

Thịt bò có chứa một lượng chất béo khác nhau (chủ yếu là bão hòa và không bão hòa đơn), đóng góp đáng kể vào tích trữ năng lượng.

Thịt bò là thành phần chủ yếu chất béo bão hòa và không bão hòa đơn, với một lượng tương đương. Các axit béo chủ yếu là axit stearic, axit oleic, và acid palmitic.

Ngoài thêm hương vị, chất béo làm tăng hàm lượng calo của thịt đáng kể. Lượng chất béo trong thịt bò phụ thuộc vào tuổi, giống, giới tính và thức ăn.

V.IV Các vitamin và khoáng chất

Thịt bò chứa những chất dinh dưỡng như vitamin B12, kẽm, selenium, sắt, niacin, vitamin B6, photpho,…

Tương ứng với nó là những tác dụng cụ thể như hình thành máu và chức năng của não và hệ thần kinh, quan trọng cho sự tăng trưởng và duy trì cơ thể, giảm nguy cơ bệnh tim, quan trọng trong việc hình thành máu.

Vitamin B12: Có nguồn gốc thực phẩm động vật, chẳng hạn như thịt, là nguồn dinh dưỡng duy nhất của vitamin B12, một chất dinh dưỡng cần thiết đó là quan trọng cho sự hình thành máu và chức năng của não và hệ thần kinh.

Kẽm: Thịt bò rất giàu kẽm, một khoáng chất quan trọng cho sự tăng trưởng và duy trì cơ thể.

Selenium: Thịt thường là một nguồn giàu selenium, một yếu tố vi lượng thiết yếu mà có một loạt các chức năng trong cơ thể.

Sắt: Tìm thấy với số lượng cao trong thịt bò, khoáng chất sắt là chủ yếu dưới dạng heme, được hấp thụ rất hiệu quả.a

Niacin: Một trong những vitamin B, còn được gọi là vitamin B3. Niacin có nhiều chức năng quan trọng khác nhau trong cơ thể. Lượng niacin thấp có liên quan với tăng nguy cơ bệnh tim.

Vitamin B6: Thuộc nhóm vitamin B nó rất quan trọng trong việc hình thành máu.

Phốt pho: Rộng rãi trong tất cả các thực phẩm, lượng phốt pho nói chung là cao trong chế độ ăn uống phương Tây. Nó là điều cần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì cơ thể.